XÃ XUÂN THỌ

trusoUBNDxaxuantho.jpg


TỔNG QUAN XÃ XUÂN THỌ

 

I. Thông tin tổng quan:

1. Vị trí:

Xã Xuân Thọ là một trong 15 đơn vị hành chính nằm ở  phía Đông Nam huyện Xuân Lộc.

Tiếp giáp:

Phía Đông giáp xã Suối Cao – Xuân Trường

Phía Tây giáp xã Bảo Quang, Bảo Vinh – Long Khánh

Phía Nam giáp xã Xuân Phú, Suối Cát

Phía Bắc giáp xã Xuân Bắc

2. Diên tích, dân số

Tổng diện tích tự nhiên là 3775.5 ha, trong đó đất nông nghiệp 3240 ha.

Dân số 4.025 hộ với 19.292 nhân khẩu, tỷ lệ lao động trong độ tuổi 12.809 người ( chiếm 67% dân số).

3. Dân tộc, tôn giáo

Có 8 dân tộc thiểu số sống gồm: Khơme, Hoa, Tày, Nùng, Chu ru, Chơro, Êđê, Mường với 349 hộ và 1589 khẩu

Có 4 tôn giáo chính: Phật, Tin lành, Công giáo, Cao đài gồm 2.546 hộ, 12.112 khẩu

4. Đơn vị hành chính: gồm 7 ấp

1. Thọ Tân

2. Thọ Trung

3. Thọ Hòa

4. Thọ Bình

5. Thọ Lộc

6. Thọ Phước

7. Thọ Chánh

5. Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân

Trụ sở: Ấp Thọ Chánh – Xuân Thọ - Xuân Lộc – Đồng Nai

Điện thoại: 0613731224

Các Ban ngành, đoàn thể:

Ban Tài chính – kế toán

Ban Tư pháp

Ban Địa chính – Xây dựng

Ban Văn hóa – xã hội

Công an

Xã đội

Giảm nghèo

Thương binh xã hội

Tôn giáo – dân tộc

Gia đình – trẻ em

Nông nghiệp

Giao thông thủy lợi

Hội nông dân

Hội cựu chiến binh

Hội phụ nữ

Hội hội chữ thập đỏ

Hội khuyến học

Hội người cao tuổi

Đoàn thanh niên

UB MTTQVN xã

Văn phòng Đảng ủy

Văn phòng HĐND – UBND


II.Thông tin về tổ chức bộ máy

1. Chức năng, nhiệm vụ

1.1.Trong lĩnh vực kinh tế

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó

Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

1.2.Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp:

Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

1.3.Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải

Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

1.4.Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao

Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

1.5.Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

1.6. Trong lĩnh vực chính sách dân tộc và tôn giáo:

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

1.7. Trong việc thi hành pháp luật

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2.Thông tin ban lãnh đạo

 

STT

Họ và Tên

Năm sinh

Quê quán

Chức Vụ

Trình độ

Số ĐT liên lạc

Ảnh

1

PhanThanh Xứng

1978

Nghệ An

BT.ĐU

CT.UBND

 

Văn hóa

12/12

Cơ quan

0613.732.406

 

Chuyên môn

ĐH

Nhà riêng

0613.732.579

Chính trị

TC

Di động

0948701777

Ngoại ngữ

B

Tin học

A

2

Lê Thanh Tùng

1973

Thừa Thiên Huế

PBT.ĐU

Văn hóa

12/12

Cơ quan

0613731950

 

Chuyên môn

ĐH

Nhà riêng

 

Chính trị

TC

Di động

0978181183

Ngoại ngữ

B

Tin học

B

3

Võ Thị Nhung

1974

Nghệ An

PBT.ĐU

CT.HĐND

 

Văn hóa

12/12

Cơ quan

0613.731.950

Chuyên môn

ĐH

Nhà riêng

 

Chính trị

CC

Di động

1682332217

Ngoại ngữ

B

Tin học

A

4

Hồ Thị Bảo Nhung

1979

Bình Định

PCT. HĐND

Văn hóa

12/12

Cơ quan

0613731223

 

Chuyên môn

ĐH

Nhà riêng

 

Chính trị

TC

Di động

09741767370

Ngoại ngữ

B

Tin học

A

5

Lê Đình Hưng

1982

Hưng Yên

PCT.UBND

Văn hóa

12/12

Cơ quan

0613731226

 

Chuyên môn

ĐH

Nhà riêng

 

Chính trị

SC

Di động

 

0913494625

Ngoại ngữ

B

Tin học

B

6

Đỗ Thị Bích Chi

1984

Tây Ninh

PCT.UBND

Văn hóa

12/12

Cơ quan

0613731646

 

Chuyên môn

ĐH

Nhà riêng

 

Chính trị

TC

Di động

01699639693

Ngoại ngữ

B

Tin học

A

 

III.Thông tin về đặc điểm  kinh tế, văn hóa xã hội:

1.Về kinh tế :

1.1. Về nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Đối với cây trồng đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh như hồ tiêu ở Thọ Lộc 480 ha, vùng sản xuất bắp vụ Đông Xuân ở cánh đồng Thọ Chánh, Thọ Tân, Thọ Trung 450 ha, vùng sản xuất rau ở ấp Thọ tân 100 ha. Áp dụng khoa học - kỹ thuật hiện đại, cơ giới hóa vào sản xuất, giảm chi phí đầu vào, tăng năng suất, sản lượng nông nghiệp như cây tiêu năng suất từ 2 tấn/ha đến nay 4-5 tấn/ha, có nơi đạt 7-8 tấn ( vua tiêu: 10 tấn/ha), bắp từ 5-6 tấn/ha lên 10-11 tấn/ha.

Chăn nuôi chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang hình thức bán công nghiệp, toàn xã hiện nay có 14 trang trại với tổng đàn bò 2.172 con, heo 43.946 con, gia cầm 86,7 ngàn con trong đó gà 76,6 ngàn con.

1.2. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Giá trị sản xuất kinh doanh (giá so sánh 2010) trong 6 tháng đầu năm 2015 là 74,44 tỷ đồng, đạt 51,6 % so với KH, tăng 10,9% so với cùng kỳ.

Trên toàn xã có 198 cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó có 192 hộ sản xuất cá thể với 714 lao động và 6 công ty TNHH sản xuất với 381 lao động, tình hình sản xuất tương đối ổn định.

1.3. Thương mại, dịch vụ:

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ bán ra đạt 284,6 tỷ đồng đạt 51,59% KH, tăng 15,69% so với cùng kỳ. Toàn xã có 06 doanh nghiệp, 903 cơ sở thương nghiệp gồm 1432 lao động. Tình hình mua bán của người dân tương đối ổn định, các mặt hàng phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu mua bán của bà con.

1.4. Giao thông vận tải

Về giao thông vận tải: giá trị sản lượng (giá so sánh 2010) đạt 10,160 tỷ đồng, đạt 50,68% KH, tăng  9,08% so với cùng kỳ.

Trên địa bàn xã có trên 70 xe tải lớn nhỏ các loại và trên 20 xe máy kéo đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa, nông sản… trên địa bàn.

           2. Văn hóa – xã hội

            2.1 Giáo dục – Đào tạo

Toàn xã có 4 cấp học /7 trường, gồm trường Cấp III Xuân Thọ ; trường THCS Nguyễn Trãi ; 02 trường Mầm Non ; Trường tiểu học Quang Trung, Trần Quốc Toản, Lê Lai. Trong đó có 03 trường đạt chuẩn quốc gia mức 1: Mầm Non Xuân Thọ; Trường tiểu học Quang Trung, Trường tiểu học Trần Quốc Toản.

Chất lượng giáo dục ở các cấp học có chuyển biến tích cực, số học sinh đạt khá, giỏi và hạnh kiểm tốt hàng năm đều tăng; tỷ lệ tốt nghiệp THCS 95.9%, Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học 100%.

Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho các đối tượng học sinh là con em dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, đồng bào nghèo. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100 % (305/305 cháu), trẻ mẫu giáo vào lớp đạt 90.41% (839/928 trẻ); cháu vào nhà trẻ đạt 30.19% (80/265 cháu). Tỷ lệ  học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 92.05% (242/263).

Đội ngũ giáo viên có phẩm chất, đạo đức, yêu nghề, trình độ chuyên môn được chuẩn hoá 100

            2.2. Mạng lưới Y tế nông thôn

Được sự quan tâm của UBND huyện, năm 2014 Trạm y tế xã được đầu tư xây dựng mới với tổng kinh phí gần 12 tỷ đồng. Trạm  gồm 01 bác sỹ, 03 y sỹ,  02 nữ hộ sinh, 01 dược sỹ, 03 điều dưỡng, 01 cán bộ dân số và 05 giường bệnh đáp ứng cơ bản nhu cầu khám, chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Thực hiện tốt các chương trình chăm sóc sức khoẻ như phòng chống các bệnh bại liệt, uốn ván trẻ sơ sinh, tổ chức tiêm chủng, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em. Công tác khám chữa bệnh hàng năm cho nhân dân được chú trọng thực hiện, bình quân hàng năm từ 10.000 đến 12.000 lượt người dân khám chữa bệnh; tổng số trẻ được tiêm chủng đủ 7 loại vaccin đạt 100%; 100% phụ nữ có thai được tiêm phòng đầy đủ bệnh uốn ván, thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình. Tuyên truyền và thực hiện tốt công tác phòng chống một số bệnh nguy hiểm như sốt xuất huyết, tay - chân - miệng, tiêu chảy cấp nguy hiểm, thành lập các CLB không sinh con thứ  3.... Đến nay có 73,8% (13946/18893) người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế , Tỷ  lệ tăng dân số tự nhiên  giảm còn 0,96; Tỷ lệ suy dinh dưỡng đối với trẻ em dưới 05 tuổi 4.95% (73/1473), 05 năm liền trạm y tế được công nhận đạt chuẩn quốc gia.

2.3. Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ tiếp tục phát triển phục vụ tốt những đợt sinh hoạt chính trị, những ngày lễ của đất nước phục vụ đời sống tinh thần nhân dân. Công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước được chú trọng. Hoạt động thể dục thể thao có nhiều chuyển biến tích cực. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ngày càng đi vào chiều sâu và được sự đồng tình hưởng ứng của toàn dân. Năm 2014 có 100% ấp được công nhận ấp văn hóa, UBND xã đạt công sở “Có đời sống văn hóa tốt”; 98.6% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, số người tham gia tập luyện thể thao thường xuyên ngày càng đông. 

Về cơ sở vật chất : Được sự quan tâm của cấp trên về xây dựng xã Xuân Thọ đạt chuẩn nông thôn mới, tính đến nay xã đã xây dựng và đưa vào sử dụng 01Trung tâm văn hóa thể thao học tập cộng đồng và 07 nhà văn hóa ấp đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và học tập của nhân dân với tổng kinh phí: 2.939.563.373 đồng trong đó ngân sách tỉnh, huyện: 2.448.000.000 đồng, ngân sách xã: 491.563.373 đồng. Xây dựng 01 điểm học tập cộng đồng và thông tin khoa học hoạt động có hiệu quả thường xuyên cập nhật các thông tin về tình hình chính trị kinh tế văn hóa ở địa phương và các mô hình kinh tế có hiệu quả để nhân dân học tập kinh nghiệm.

2.4. Bưu chính, Viễn thông, Thông tin liên lạc

            Giá trị sản xuất ngành bưu điện (giá so sánh 2010) đạt 2,298 tỷ đồng, đạt 52,67 % KH, tăng 9,44 % so với cùng kỳ. Toàn xã có 1 tổng đài VNPT, 8 trạm BTS, 01 bưu điện văn hóa, 03 đại lý bưu điện, 8 địa điểm kinh doanh internet phủ lấp 7/7 ấp đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhân dân.

            2.5. Thương binh xã hội

a. Đào tạo nghề : Thường xuyên được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp , các ngành. Năm 2014 UBND xã phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn cho trên 1350 lượt người về tin học căn bản, khuyến nông khuyến nuôi, kiến thức về phát triển kinh tế trang trại .Tỷ lệ lao động qua dào tạo đến cuối năm 2014 đạt: 57.96%

            b. Giải việc làm : Hàng năm UBND xã thường xuyên phối hợp cùng các đơn vị tuyển dụng lao động cung ứng cho các khu công nghiệp , giảm dần tỷ lệ lao động nông nghiệp và giảm tỷ lệ thất nghiệp năm 2014 trên địa bàn xã xuống còn 1.75% ; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động đạt 98.12%.

c. Công tác an sinh xã hội : Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công và giải quyết các vấn đề xã hội. Thường xuyên quan tâm chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ và các đối tượng có công. Các ngày lễ tết đều tổ chức tốt lễ dâng hương tưởng niệm tại nhà bia trang nghiêm, chu đáo.

            2.6. Công tác giảm nghèo

Xã Xuân Thọ đã tập trung nguồn lực toàn xã hội chăm lo cho công tác giảm nghèo, các chương trình chính sách như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, vay vốn sản xuất, đào tạo nghề được xã triển khai kịp thời, đúng tiến độ, được sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân, ngoài ra sự vào cuộc của các ban ngành, đoàn thể, các cơ quan, doanh nghiệp trong việc hỗ trợ sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân đã mang lại những kết quả đáng kể. Trên địa bàn xã hiện có 133 hộ nghèo (112 hộ A và 21 hộ B), chiếm 3,3% số hộ toàn xã; 75 hộ cận nghèo, tỷ lệ 1,86% số hộ toàn xã.

3. An ninh - Quốc phòng

Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội được giữ vững , không  xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người. Thực hiện tốt các chỉ tiêu dự bị động viên, giao quân hàng năm đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra.

IV.Thông tin về Quy hoạch và phát triển

Được sự quan tâm của huyện ủy, UBND huyện năm 2011 UBND xã đã thực hiện hoàn thành công tác quy hoạch và lập đề án xây dựng nông thôn mới, với 5 cụm dân cư tập trung phân bố đều trên 7 ấp, quy hoạch 3 vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung với quy mô 362 ha tại 03 ấp Thọ Hòa, Thọ Bình, Thọ Lộc, quy hoạch cụm phát triển tiểu thủ công nghiệp quy mô 20 ha tại ấp Thọ Bình,

Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp:Vùng sản xuất hồ tiêu tại ấp Thọ Lộc, Thọ Phước 480 ha; Vùng sản xuất rau tại Thọ Tân :100 ha; Vùng sản suất 2 vụ lúa - 1 vụ Bắp tại cánh đồng Thọ Chánh- Thọ trung- Thọ Bình  quy mô 450 ha

Quy hoạch Hệ thống giao thông:  72 tuyến đường/57,21 km gồm : Đường ấp: 31tuyến /21,26 km; Đường ngõ, xóm: 35tuyến /21.25 ; Đường nội đồng:3 tuyến /4.4 km.

Quy hoạch Trường học : 4 cấp học /6 trường, gồm trường Cấp III Xuân Thọ ; trường THCS Nguyễn Trãi ; trường Mầm Non ; Trường tiểu học Quang Trung, Trần Quốc Toản, Lê Lai.

Quy hoạch trạm y tế và một số công trình trụ  sở các cơ quan đơn vị đóng chân trên địa bàn gồm UBND xã ; nhà văn hóa xã ; nhà văn hóa khu ấp; cây xăng  chợ ....

V.Thông tin về thủ tục hành chính

1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính

Sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính được quy định tại chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006, Quyết định 30/QĐ-TTg và Quyết định số 07/QĐ-TTg, UBND xã đã tổ chức rà soát, sữa đội và công khai các thủ tục hành chính tạo điều kiện để mọi người dân trên địa bàn xã nắm vững những quy định của Nhà nước, để người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giải quyết các thủ tục về chứng thực hợp đồng, chữ ký, chứng thực bản sao kịp thời cho công dân, đồng thời hướng dẫn công dân về nội dung của các thủ tục theo đúng quy định của nhà nước như mẫu kê khai về lĩnh vực đất đai, hồ sơ về hộ tịch… đã được thay đổi.

2. Hệ thống thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai UBND xã đã tự điều chỉnh bải bỏ, kiến nghị điều chỉnh bải bỏ thủ tục hành chính, biểu mẫu không còn phù hợp thực tế tại địa phương.

3. Quy trình thực hiện cơ chế  một cửa theo đúng quy định. Ban hành quyết định kiện toàn cán bộ tại bộ phận một cửa gồm 5 đồng chí, trong đó có 01 đồng chí là thường trực UBND xã. Ban hành quy chế hoạt động của bộ phận một cửa, có phân công nhiệm vụ từng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa và tiếp dân vào sáng thứ bảy, có lịch phân công lãnh đạo và cán bộ công chức trực tiếp dân.

4. Rà soát danh mục thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đang áp dụng để giải quyết nhu cầu của công dân theo đúng quy định, sát với tình hình thực tề tại địa phương.

5. Thực hiện công khai rõ ràng, đầy đủ các hồ sơ thủ tục hành chính, thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính đúng quy trình và kịp thời. Công khai các quy định, các khoản phí, lệ phí. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng, quý, năm … lên cấp trên kịp thời. UBND xã trang bị bảng tên cho công chức tiếp nhận và trả kết quả, có hòm thư góp ý và thiết lập đường dây nóng để công dân kịp thời phản ánh với lãnh đạo cấp trên trong trường hợp cán bộ tiếp dân gây phiền hà, sách nhiễu đối với người dân khi thực hiện nhiệm vụ.

6. Về công tác tiếp nhận và trả kết quả có lập sổ theo dõi, quản lý hồ sơ, các thông tin được cập nhật đầy đủ.

7. Hồ sơ tiếp nhận được giải quyết đúng trình tự, kịp thời cho công dân.

8. Bộ phận một cửa có phòng làm việc riêng, bố trí trang thiết bị đầy đủ để phục vụ tốt công tác chuyên môn.

9. UBND xã phân công cán bộ, công chức và lãnh đạo trực tiếp dân để giải quyết dứt điểm, kịp thời thắc mắc, kiến nghị của công dân. Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại kịp thời, không để vượt cấp, xử lý các trường hợp vi phạm đúng theo luật định.

MỘT CỬA ĐIỆN TỬ

Liên kết website

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

Địa chỉ: số 267 - Đường Hùng Vương - Khu 1 - Thị trấn Gia Ray - Huyện Xuân Lộc - Tỉ​nh Đồng Nai 
ĐT: 02513.871113 - Fax: 02513.871286 
Website:http://xuanloc.dongnai.gov.vn         
Email: ubnd-xl@dongnai.gov.vn​